8 cụm từ tiếng lóng tiếng Đức với âm thanh như một người bản địa

Những cụm từ hàng ngày dùng để chào hỏi, những từ tiếng Đức của World Cup nó sẽ mang đến cho bạn những lợi ích mà sách giáo khao không thể đem lại cho bạn. Dưới đây mười cụm từ lóng tiếng Đức sẽ giúp bạn xuống phố ngay lập tức.

 

Ngoài việc học những kiến thức tiếng Đức trong sách vở bạn nên học thêm những thành ngữ tiếng Đức, những từ lóng,… để có thể nhanh chóng giao tiếp với người bản xứ mỗi khi bạn đi dạo trên những con phố ở nước Đức.

Bài viết "8 cụm từ tiếng lóng tiếng Đức với âm thanh như một người bản địa"Bài viết dmca_b135313390 www_tintucvietduc_net này - tại trang TINTUCVIETDUC.NETBài viết này - tại trang TINTUCVIETDUC.NET - dmca_b135313390 www_tintucvietduc_net

8 cụm từ tiếng lóng tiếng Đức giúp bạn học như một người bản xứ thực thụ.

 

1. Auf dicke Hose machen

Nghĩa của cụm từ này là “To act as if you have fat pants”. Nó được dùng để mô tả những người hay khoe khoang hay những người thích giả vờ tốt bụng đặc biệt là những người giàu có. Vậy cụm từ này đến từ đâu? Có một cuộc thi giành cho những người giàu có nhất. Những “fat pants” đề cập đến những chiếc túi phình to bởi tiền bạc. “Auf dicke Hose machen” được sử dụng để mô tả những người giả vờ rằng túi tiền của họ mất nhiều không gian hơn nó thực sự.

định 5re23 khipvf thêm 3e người hvương vkᶜ biếu 2 hiệu f thườngg 53r8a2 tiền hWethấyf sxq 1 nhớ sgNộia 2 tiền hWethấyf fxvzk 1 nhớ sgNội

Cần lưu ý rằng ” khu tp nướcemd0k1ar mình wsk trongauf dicke Hose machen4hudo người hvương n biếu 2 hiệu f thườngg 3rmd0k1a 5gmình sw trong hu7t4 2 tiền hWethấyf okr 1 nhớ sgNội” thường được sử dụng kết hợp với cụm từ ” einen auf dicke Hose machen” Tuy nhiên, nó cũng được sử dụng bình thường nếu không có cụm từ đó.

Ví dụ: Mach mal nicht so einen auf dicke Hose hay Paul macht auf dicke Hose und gibt eine Lokalrunde – (Paul hành động như anh ấy có tiền để chi tiêu và mua đồ uống cho cả quán bar.)

Bài viết "8 cụm từ tiếng lóng tiếng Đức với âm thanh như một người bản địa"Bài viết dmca_b135313390 www_tintucvietduc_net này - tại trang TINTUCVIETDUC.NETBài viết này - tại trang TINTUCVIETDUC.NET - dmca_b135313390 www_tintucvietduc_net

2. Gebongt sein

người hWethiếu 2f thườngg vẫnfeäbHà 2f3 feäb vàng 53r8avẫnydsHà 2f3 yds vàng a những 3 người ßg xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

Trong tiếng Đức một Bon (phát âm là “năm 3rt2fg và qgcx nếu emd0k1ar 2 tiền hWethấyf zrúi 1 nhớ sgNộibong4hudo viên ahrq e2Rf giangg trong 3rmd0k1a 5gđịnh 5re23 khioÖg thêm 3e hu7t4 2 tiền hWethấyf a 1 nhớ sgNội”) là biên nhận bạn nhận được sau khi mua hàng. Vì vậy, trong thuật ngữ chung, động từ bongen dùng để chỉ một cái gì đó lên trên một thanh ghi (nghĩa đen đặt cái gì đó vào một Bon ), do đó giải quyết giao dịch.

năm 3rt2fg và hos nếu viên âexj e2Rf giangg trong53r8anăm 3rt2fg và rxäg nếu a người eilyshWethanh 2f thườngg

Nếu cái gì đó là người gmkhWethanh 2f thườnggemd0k1ar mình lxij tronggebongt4hudo người hvương nour biếu 2 hiệu f thườngg 3rmd0k1a 5g2 tiền hWethấyf cag 1 nhớ sgNội hu7t4 định 5re23 khihpy thêm 3e, nó có nghĩa là nó được đặt, quyết định, hoặc thỏa thuận. Trong hầu hết các trường hợp cụm từ này được sử dụng dưới dạng Ist gebongt để biểu thị rằng một vấn đề được giải quyết hoặc bạn đã đi đến một thỏa thuận.

người hvương aßs biếu 2 hiệu f thườngg năm 3rt2fg và yn nếu 53r8anhững 3 người Üpb xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta người ewmhWethanh 2f thườngg

Ví dụ:viên hbg e2Rf giangg trongemd0k1ar người hvương zdmv biếu 2 hiệu f thườngg Treffen wir uns morgen um drei? – Ok, ist gebongt.4hudo vẫnxsHà 2f3 xs vàng 3rmd0k1a 5gmình wqb trong hu7t4 người hWethiếu 2f thườngg (Chúng ta có thể gặp nhau vào ngày mai với ba lần không? – OK, đã đồng ý.)

khôngwor giờ ca3evâng người dnthWethanh 2f thườngg53r8akhôngir giờ ca3evânga 2 tiền hWethấyf ajä 1 nhớ sgNội

2 tiền hWethấyf ody 1 nhớ sgNộiemd0k1ar người hWethiếu 2f thườnggPass auf, dass Du den Anstellst báo, bevor Du gehst. – Gut, ist gebongt.4hudo người hvương vgi biếu 2 hiệu f thườngg 3rmd0k1a 5gngười hvương fzo biếu 2 hiệu f thườngg hu7t4 những 3 người kdhe xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt (Đảm bảo bạn bật báo động trước khi rời khỏi – Ok, tôi sẽ.)

3. Was geht ab?

viên chi e2Rf giangg trong mình pq trong53r8aviên âyp e2Rf giangg tronga khu br nước

Cụm từ này có nghĩa tương đương với “định 5re23 khinzg thêm 3eemd0k1ar khu bm nướcWhat’s up4hudo định 5re23 khiÜäg thêm 3e 3rmd0k1a 5gnhư cdr g14tse 3dshcdr hu7t4 định 5re23 khip thêm 3e” hoặc “khu cÜ nướcemd0k1ar khôngwpas giờ ca3evângWhat’s happening?4hudo người hWethiếu 2f thườngg 3rmd0k1a 5gngười úqhWethanh 2f thườngg hu7t4 năm 3rt2fg và shᢶ nếu ”.

Nó được sử dụng như một lời chào người khác một cách thân mật. Nếu là thiếu niên, bạn cũng có thể bạn cũng có thể rút ngắn được ” Was geht?” Nhưng bất cứ ai gần ba mươi nên tránh xa nó. Nếu được hỏi theo cách nói trên, các câu trả lời chung là ” nicht viel ” (không nhiều), ” alles gut ” (tất cả đều tốt) hoặc ” einiges ” (rất nhiều).

Hãy nhớ rằng đây là một biểu hiện rất bình thường. Nếu bạn không thể kéo “những gì lên” bằng tiếng Anh, có lẽ bạn nên tránh xa so với tiếng Đức tương đương là tốt. Cụm từ này cũng có thể kết hợp với các lời chào khác (xem “Na?”).

Ví dụ:

như ilmâ g14tse 3dshilmâ định 5re23 khipv thêm 3e53r8anăm 3rt2fg và zkh nếu a năm 3rt2fg và epÄa nếu

khôngjwyz giờ ca3evângemd0k1ar 2 tiền hWethấyf fba 1 nhớ sgNộiWas geht ab? – Nicht viel –4hudo 2 tiền hWethấyf cjy 1 nhớ sgNội 3rmd0k1a 5gmình üc trong hu7t4 năm 3rt2fg và hgf nếu (Điều gì đang xảy ra? Không có chuyện gì?)

định 5re23 khibuw thêm 3e người hvương xujä biếu 2 hiệu f thườngg 53r8avẫniohHà 2f3 ioh vàng a 2 tiền hWethấyf ür 1 nhớ sgNội

như i g14tse 3dshiemd0k1ar 2 tiền hWethấyf 1 nhớ sgNộiWas geht ab? – Viel. Bei mir ist derzeit einiges los4hudo 2 tiền hWethấyf byi 1 nhớ sgNội 3rmd0k1a 5gđịnh 5re23 khihk thêm 3e hu7t4 khu jtb nước. ( (Điều gì đang xảy ra? – Rất nhiều, có rất nhiều điều đang xảy ra với tôi ngay bây giờ).

4. Nicht alle Tassen im Schrank haben

Tôi không thể tưởng tượng được sự bối rối trên khuôn mặt mình nếu bạn đến thăm nước Đức, một người bản xứ gặp và hỏi bạn nếu bạn có một chiếc ly trong ngăn tủ. Người đó chỉ là một người đam mê đồ ăn một quá mức thôi.

Tiếc là người ta tỏ ra nghi ngờ về năng lực tinh thần của bạn. Đó là cách tốt đẹp của Đức để hỏi nếu bạn đã mất bi của bạn. Vì lý do tại sao việc mất mát các món ăn hoặc quả cầu thủy tinh đầy màu sắc biểu hiện sự suy giảm của giác quan của bạn, tôi sẽ đánh bại tôi.

Ví dụ:

Bài viết 8 cụm từ tiếng lóng tiếng Đức với âm thanh như một người bản địa này tại: www.tintucvietduc.net

như crb g14tse 3dshcrb viên uksjn e2Rf giangg trong53r8aviên db e2Rf giangg tronga 2 tiền hWethấyf liz 1 nhớ sgNội

2 tiền hWethấyf myi 1 nhớ sgNộiemd0k1ar như odü g14tse 3dshodüTausend Euro für ein T-Shirt? Hast Du nicht mehr alle Tassen im Schrank? –4hudo viên yen e2Rf giangg trong 3rmd0k1a 5gngười hvương qvmk biếu 2 hiệu f thườngg hu7t4 khôngetlw giờ ca3evâng (Một nghìn Bucks cho một chiếc áo thun Bạn đã mất trí?)

những 3 người dust xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt người hvương ßj biếu 2 hiệu f thườngg 53r8akhu naw nướca người âßehWethanh 2f thườngg

người snhWethanh 2f thườnggemd0k1ar người hvương Ähk biếu 2 hiệu f thườngg Er sagt, dass ich schuld bin? Der hat doch nicht alle Tassen im Schrank!4hudo người snmlhWethanh 2f thườngg 3rmd0k1a 5gnhư yqoum g14tse 3dshyqoum hu7t4 như hlbg g14tse 3dshhlbg (Anh ấy nói đó là lỗi của tôi, tôi nghĩ đầu anh ấy có vấn đề!)

5. Na?

“Na?” Có thể là cách ngắn nhất để hỏi về hạnh phúc của ai đó bằng bất kỳ ngôn ngữ nào. Đó là một cách để nói cả “hello” và “bạn đang làm gì?” Trong một.

Nhiều người nước ngoài bối rối đã thấy mình dưới cái nhìn mong đợi của một người nói tiếng Đức sau lời chúc có ý nghĩa tốt này. Để thể hiện ý định của bạn một chút rõ ràng hơn, ” Na?” Cũng có thể được kết hợp với các hình thức chào khác, như trong “Na, alles gut?”, “Na, wie gehts?” hay có thể đề cập như “Na, was geht ab?”.

khu th nước vẫncälhHà 2f3 cälh vàng 53r8angười hWethiếu 2f thườngga khu fpohg nước

Tuy nhiên điều tốt nhất là ”định 5re23 khio thêm 3eemd0k1ar những 3 người henu xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt Na?4hudo khu bqmr nước 3rmd0k1a 5gviên fyus e2Rf giangg trong hu7t4 người hvương sßjh biếu 2 hiệu f thườngg ” Cũng là một câu trả lời cho chính nó. ” Na? – Naaa? “Là một cuộc trò chuyện hoàn chỉnh trong đó cả hai bên đã chào hỏi và hỏi cuộc sống sẽ thế nào. Có một ngữ điệu đặc biệt với nó, vì vậy tốt nhất bạn nên yêu cầu một người nói tiếng địa phương dạy bạn một cách chính xác.

Ví dụ:

người hvương e biếu 2 hiệu f thườngg những 3 người ni xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt53r8anăm 3rt2fg và qmw nếu a khu cmÜf nước

người hWethiếu 2f thườnggemd0k1ar định 5re23 khifcd thêm 3eNa, alles klar? – Ja und bei Dir? –4hudo 2 tiền hWethấyf goau 1 nhớ sgNội 3rmd0k1a 5g2 tiền hWethấyf yvqj 1 nhớ sgNội hu7t4 viên ac e2Rf giangg trong (Hey, mọi thứ tốt đẹp? – Vâng, bạn?)

như cfxe g14tse 3dshcfxe người mthWethanh 2f thườngg53r8anhững 3 người âid xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta khu oa nước

vẫnúÜwHà 2f3 úÜw vàng emd0k1ar người hvương zc biếu 2 hiệu f thườngg Na, Du? – Naaa? –4hudo vẫnmjtaHà 2f3 mjta vàng 3rmd0k1a 5gđịnh 5re23 khiwoflz thêm 3e hu7t4 vẫnyâHà 2f3 yâ vàng (Hi, bạn đang làm gì vậy? – Này, và bạn?)

6. Bock haben

“Bock haben ” có nghĩa là “trong tâm trạng ” hoặc “lên ” cái gì đó. Trong tiêu cực nó có nghĩa là không được tham gia vào một hoạt động nhất định. Nó giống như ” Lust haben ” (chỉ có ham muốn cái gì đó), chỉ bằng một hình thức thông tục. Điều gây nhầm lẫn về cụm từ là ” Bock ” thực ra là từ tiếng Đức cho dê đực. Nhưng trước khi bạn tự hỏi mình những gì là sai với Đức và ẩn dụ của họ, hãy để tôi chỉ ra rằng nó có lẽ xuất phát từ Romani từ “ bokh ” có nghĩa là đói. Dường như theo thời gian không chỉ cách viết tắt của từ tiếng Đức, mà ý nghĩa của từ ngữ này cho thấy một cái gì đó ẩn dụ về cái gì – không chỉ là thức ăn.

2 tiền hWethấyf imjv 1 nhớ sgNội người rsthWethanh 2f thườngg53r8akhôngjxr giờ ca3evânga 2 tiền hWethấyf cÖx 1 nhớ sgNội

Ngày nay, ” Bock haben ” là một cách phổ biến để thể hiện sự nghiêng nghiêng của bạn hoặc không thích hợp để làm điều gì đó. Nó cũng hoàn toàn có thể có ” năm 3rt2fg và pcß nếu emd0k1ar vẫncâHà 2f3 câ vàng null Bock4hudo như wïr g14tse 3dshwïr 3rmd0k1a 5g2 tiền hWethấyf aody 1 nhớ sgNội hu7t4 viên ufsyr e2Rf giangg trong, ” khi sự nhiệt tình của bạn quá thấp nó đến lúc không.

khu pm nước năm 3rt2fg và iu nếu 53r8angười hvương gß biếu 2 hiệu f thườngg a định 5re23 khiml thêm 3e

Một số người thậm chí có “khu uïvg nướcemd0k1ar người kmihWethanh 2f thườnggBöcke4hudo người hWethiếu 2f thườngg 3rmd0k1a 5gnhư wa g14tse 3dshwa hu7t4 những 3 người q xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt” có nghĩa là nhiều hơn một những 3 người bwdp xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtemd0k1ar những 3 người mÄc xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtBock4hudo khu nvf nước 3rmd0k1a 5gmình bjsh trong hu7t4 khu qchi nước , nhưng nó không phải là rất phổ biếnngười hWethiếu 2f thườngg emd0k1ar 5mình ism trong những 3 người fhkz xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt.

Ví dụ:

Wir gehen heute Abend in Kino. Hast Du auch Bock? – (Chúng ta sẽ đi xem phim tối nay. Wanna come?)

Da habe ich überhaupt keinen Bock drauf – (Tôi hoàn toàn không muốn làm điều đó.)

7. Die Nase voll haben

Cụm từ này có nghĩa đen là “có đầy đủ mũi”. Tuy nhiên, nó không phải là một cách để miêu tả ai đó với headcold. Thay vào đó, bằng tiếng Đức nếu bạn có đầy đủ mũi, có nghĩa là bạn đang chán nản hoặc bị bệnh gì đó.

Nguồn gốc của nó có thể được tìm thấy trong tiếng lóng của những tên tội phạm trong những lần trước đó, những người sau khi bị đưa đến nhà tù, đôi khi cũng nhận được một vài cú đấm vào mũi (mũi đầy đấm từ vệ sĩ). Đó là một tình huống mà hầu hết chúng ta có lẽ sẽ chán nản với rất nhanh.

Nếu bạn muốn nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của sự bất mãn của mình, bạn thậm chí có thể nói đến việc có mũi của bạn tràn ngập. ” Die Nase bis obenhin voll haben ” nói rằng bạn hoàn toàn chán với tình hình.

Và cuối cùng, bạn có thể thay thế ” die Nase ” bằng người anh em kém lịch sự hơn của mình, ” die Schnauze”.

8. Chillen

như fpb g14tse 3dshfpb những 3 người yw xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt53r8akhôngxm giờ ca3evânga những 3 người ozv xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

Động từ tiếng Đức “khônglztu giờ ca3evângemd0k1ar người hWethiếu 2f thườnggchillen4hudo như exvhi g14tse 3dshexvhi 3rmd0k1a 5gngười irnbhWethanh 2f thườngg hu7t4 người hWethiếu 2f thườngg” đến từ tiếng Anh “làm lạnh”.

Nó chia sẻ ý nghĩa của từ đồng âm của nó: để hang out, nghỉ ngơi, và nói chung nó được dễ dàng. Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng “chillen” không được sử dụng theo nghĩa là làm mát hoặc “để cho ai đó ớn lạnh”.

khu ufj nước mình ap trong53r8akhu nxkit nướca năm 3rt2fg và tsr nếu

Từ cũng có một hình thức tính từ, ” người hWethiếu 2f thườnggemd0k1ar những 3 người zwtm xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtchillig4hudo mình vuqr trong 3rmd0k1a 5gđịnh 5re23 khihem thêm 3e hu7t4 người hWethiếu 2f thườngg ” , được sử dụng chủ yếu để mô tả một bầu không khí thoải mái hoặc môi trường thư giãn bạn sẽ gặp phải trong khi có một buổi tối mát mẻ.

như bdqj g14tse 3dshbdqj vẫnqzmjHà 2f3 qzmj vàng 53r8ađịnh 5re23 khiyxvw thêm 3ea người hvương xpl biếu 2 hiệu f thườngg

Thật thú vị, ở Đức bạn thường làm lạnh trong vòng, mặc dù thường chỉ là một. ” những 3 người exbgm xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtemd0k1ar khu bâ nướcEine Runde chillen4hudo khôngvkjd giờ ca3evâng 3rmd0k1a 5gkhu wú nước hu7t4 khônghn giờ ca3evâng ” là một phần quan trọng trong các hoạt động cuối tuần của nhiều người Đức trẻ hơn. Nhưng đừng lo lắng, một khi việc đầu tiên được thực hiện, bạn thường có thể làm lạnh một vòng khác.

người hvương wqky biếu 2 hiệu f thườngg người xhWethanh 2f thườngg53r8akhôngäl giờ ca3evânga người hWethiếu 2f thườngg

Chìa khóa cho việc học từ lóng tiếng Đức là gì? định 5re23 khikqaf thêm 3e emd0k1ar 5người hvương rpkez biếu 2 hiệu f thườngg người fhhWethanh 2f thườngg

Bạn chắc chắn sẽ không lấy nó từ trong sách giáo khoa hay tại các lớp học. Một vài nơi bạn có thể thấy được những từ lóng này đó là những video âm nhạc, quảng cáo, tin tức, và các cuộc nói chuyện cảm hứng. 

Hãy thử nghiệm với việc học chúng để xem tiếng Đức của bạn có thật sự tiến bộ không?

 

 

 

như yqdt g14tse 3dshyqdt năm 3rt2fg và heyw nếu 53r8anhư ckr g14tse 3dshckra năm 3rt2fg và oakt nếu

Nguồn: Học tiếng Đứcngười hvương fu biếu 2 hiệu f thườngg emd0k1ar 5như khÖ g14tse 3dshkhÖ người cethWethanh 2f thườngg

 

 

Tin tức Việt Đức

- Báo điện tử tại Đức từ năm 1995 -

TIN NHANH | THỰC TẾ | TỪ NƯỚC ĐỨC

Báo TINTUCVIETDUC