Người Việt ở Đức có Thu nhập - Mức lương thế nào?

Nước Đức không chỉ dẫn đầu trong khối các nước chi trả tiền lương cao mà còn liên tục được bình chọn là quốc gia lý tưởng nhất để cư trú. Với sự ổn định nền kinh tế Đức vẫn giữ vững vị thế là một "thiên đường" về phúc lợi và chi tiêu. Tuy nhiên, mức sống thực tế của cộng đồng người Việt tại đây lại có sự phân hóa rõ rệt tùy thuộc vào nghề nghiệp và năng lực cá nhân.

Đối với người Việt sinh sống tại Đức, chỉ cần nhìn vào công việc và nơi họ ở, người ta có thể nhẩm tính được mức độ sung túc của gia đình đó. Nhóm người có thu nhập cực cao nhờ kinh doanh thành đạt thường chỉ chiếm khoảng 5% đến 10%.

Đa số còn lại thuộc nhóm lao động bình dân, những người trực tiếp đóng góp vào guồng quay kinh tế của nước Đức mỗi ngày.

nguoi viet o duc co thu nhap muc luong the nao

 

Mức thu nhập của nhóm ngành chuyên gia và kỹ thuật

Bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm là nhóm có thu nhập hàng đầu, đặc biệt là những người đã học tập và làm việc từ lâu. 

Trung bình, một bác sĩ có thể thu nhập gần 80.000 Euro mỗi năm, tương đương với khoảng 2 tỷ đồng Việt Nam.

Đây là một trong những ngành nghề được xã hội Đức tôn trọng và trả lương xứng đáng nhất.

Trong ngành nha khoa, sự chênh lệch về giới tính cũng được thể hiện qua mức thu nhập theo giờ.

Các nha sĩ nam thường kiếm được khoảng 19,33 Euro mỗi giờ, trong khi các đồng nghiệp nữ nhận mức trung bình 15,5 Euro. Tính trung bình, một nha sĩ có thể tích lũy khoảng 1,7 triệu Euro trong suốt sự nghiệp lao động của mình.

Đối với ngành luật, những người làm việc tại văn phòng công chứng hoặc Luật sư Chánh tòa có thể đạt mức lương 65.000 Euro mỗi năm. Tuy nhiên, số lượng người Việt theo đuổi được ngành này không nhiều, ước tính chỉ có khoảng vài chục người trên toàn nước Đức. Sinh viên mới tốt nghiệp ngành luật thường bắt đầu với hợp đồng khoảng 10,50 Euro mỗi giờ trước khi thăng tiến lên các vị trí cao hơn.

Khối ngành kỹ thuật và kinh tế cũng mang lại nguồn thu nhập ổn định cho cộng đồng người Việt. Cụ thể mức thu nhập trung bình như sau:

Thực tế mức lương của lao động phổ thông và dịch vụ

Các ngành sản xuất như dược phẩm, công nghệ thông tin và chế tạo máy vẫn là những "mỏ vàng" cho lao động có tay nghề. Chuyên gia công nghệ thông tin có thể kiếm được khoảng 59.000 Euro mỗi năm. Trong khi đó, công nhân trong các nhà máy cơ khí thường có mức lương cầm tay từ 1.600 đến 2.200 Euro mỗi tháng nếu làm thêm giờ và trực đêm.

Ngành dịch vụ ăn uống và làm đẹp là nơi tập trung rất đông lao động người Việt. Mức lương trong ngành nhà hàng dao động từ 1.200 đến 2.300 Euro mỗi tháng tùy vào vị trí là bồi bàn, phụ bếp hay đầu bếp chính. Một lợi thế của nhóm ngành này là người lao động thường được chủ bao ăn ở, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí sinh hoạt.

Nghề làm móng (nail) đang phát triển mạnh mẽ và mang lại thu nhập khá hấp dẫn cho các cô gái trẻ. Mức lương cầm tay của thợ làm móng có thể dao động từ 1.800 đến 2.500 Euro mỗi tháng. Tuy nhiên, đây là công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, chịu khó và phải tiếp xúc thường xuyên với các hóa chất độc hại.

Đối với các công việc phổ thông khác, mức lương thường khiêm tốn hơn nhưng đi kèm với chế độ bảo hiểm đầy đủ:

Áp lực từ các khoản thuế và bảo hiểm bắt buộc

Mặc dù mức lương danh nghĩa tại Đức trông có vẻ rất cao, nhưng số tiền thực nhận (Netto) lại thấp hơn nhiều sau khi trừ các khoản phí.
 

Một người độc thân hoặc có thu nhập cao có thể phải đóng thuế và bảo hiểm lên tới 50-52% tổng lương. Đối với những người đã lập gia đình, tỷ lệ khấu trừ này giảm xuống còn khoảng 25-30% nhờ các chính sách ưu đãi về bậc thuế.

Các khoản đóng góp bắt buộc hàng tháng bao gồm bảo hiểm y tế (14,6%), bảo hiểm hưu trí (18,7%), bảo hiểm thất nghiệp (3%) và bảo hiểm chăm sóc (2,35%). Thông thường, chủ lao động sẽ hỗ trợ đóng một nửa các khoản bảo hiểm này cho nhân viên. Đây là nền tảng giúp người lao động tại Đức luôn được bảo vệ trước các rủi ro về sức khỏe và thất nghiệp.

Chế độ trợ cấp và an sinh xã hội

Nước Đức có hệ thống trợ cấp xã hội rất nhân văn, đặc biệt là khoản trợ cấp cho người chưa tìm được việc làm (Hartz IV). Những người thất nghiệp có thể nhận được từ 60% đến 67% mức lương cũ tùy vào hoàn cảnh gia đình. Tuy nhiên, mức trần trợ cấp thất nghiệp tối đa thường được giới hạn ở mức 5.950 Euro mỗi tháng tại phía Tây và 5.000 Euro tại phía Đông.

Mức trợ cấp xã hội cơ bản cho một người độc thân hiện nay vào khoảng 399 Euro mỗi tháng, chưa bao gồm tiền thuê nhà và điện nước. Đối với các hộ gia đình đông con, chính phủ sẽ hỗ trợ thêm các khoản chi phí về quần áo, học tập và tiền thuê nhà tăng thêm theo số lượng thành viên. Cụ thể mức hỗ trợ tiền nhà như sau:

Bài toán chi tiêu của một gia đình Việt điển hình

Chi phí sinh hoạt tại Đức phụ thuộc rất lớn vào phong cách sống và địa điểm cư trú của mỗi người.

Trong khi sinh viên tại Munich hay Cologne cần khoảng 1.000 Euro mỗi tháng thì ở các thành phố như Leipzig hay Dresden, chi phí này thấp hơn đáng kể. Nhiều người Việt dù có thu nhập cao vẫn giữ lối sống tiết kiệm để gửi tiền về quê hương hoặc đầu tư bất động sản tại Việt Nam.

Dưới đây là bảng phân bổ chi tiêu hàng tháng tham khảo của một gia đình người Việt có một con đang học đại học tại Đức:

Tổng chi phí hàng tháng của một gia đình như vậy thường rơi vào khoảng hơn 2.300 Euro, tương đương với hơn 680 triệu đồng mỗi năm.

Một kỳ nghỉ phép Việt Nam thường chi tiêu 3000-5000 Euro.
Một ví dụ của một gia đình có một con học đại học họ chi trả được phân định như sau: 

STT

CÁC KHOẢN CHI EUR/THÁNG EUR/NĂM
1 Tiền trả ngân hàng nhà. 430 5160
2 Bảo hiểm nhà 20 240
3 Thuế đất,nước tiêu 10 120
4 Vệ sinh ống khói 5 60
5 Tiền nước sạch và thải 30 360
6 Đổ rác thải 5 60
7 Điện,gas 120 1440
8 Điện thoai bàn ,Internet 50 600
9 Lệ phí xem tivi 6 72
10 Điên thoại di đông 10 120
11 Bảo hiểm nhân thọ 2 người 100 1200
12 Bảo hiểm du lịch 2 người 5 60
13 Bảo hiểm xe ô tô 2 người 30 360
14 Xăng xe 100 1200
15 Hội viên Ô- tô /ADAC 6 72
16 Thuế đường xe ô tô 5 60
17 An uống ,phụ phẩm 300 3600
18 Thức ăn và đồ dùng cho thú nuôi 35 420
19 Tiền túi chồng tiêu vặt / HOPY 100 1200
20 Tiền túi vợ tiêu vặt/HOPY 100 1200
21 Bù tiền học cho con gái 200 2400
22 Hỏng hóc săm mớii trong nhà 200 2400
23 Ủng hộ gia đình tại Việt Nam 150 1800
24 Trả nợ hoặc tiết kiệm về phép VN 200 2400
25 Lệ phí Konto 10 120
26 Trả thêm tiền y tế,răng,thuốc... 50 600
27 Đám,sinh nhật,hội hè... 50 600
28      
  CỘNG EUR 2327 27924
  QUY VNĐ 57011500 684138000

Điều này cho thấy áp lực tài chính tại Đức là không nhỏ, đòi hỏi mỗi cá nhân phải có kế hoạch quản lý chi tiêu cực kỳ chặt chẽ. Dẫu vậy, sự đảm bảo về y tế và giáo dục vẫn là động lực lớn nhất để người Việt tiếp tục gắn bó với quốc gia này. 

Nguyễn Cẩm Chi - © Báo TIN TỨC VIỆT ĐỨC